[Wordpress] Tạo một site trên VPS, hỗ trợ SSL, Cached trong 30s

5.00 star(s) 5 Votes

Anh em thấy bài viết có ích không?


  • Total voters
    11

leekad

Ăn, ngủ, SEO
Hello anh em, đầu tiên thì anh em thứ lỗi và đừng thông mình mạnh quá vì bài viết để lâu mà bây giờ mới trả nợ được.

Lí do thì đang cày cái này thì tìm ra em Litespeed webserver ngon quá phải chén trước để còn làm bài về nó nữa. Giờ thì xong rồi, nên sẽ có 2 bài viết để anh em nhâm nhi dần.

Trong bài này thì mình sẽ cố gắng giới thiệu với anh em những cái mới, nói chung thì anh em nào biết rồi thì cũng động viên nhé.

Toàn bộ quá trình là do mình thực hiện và rút ra kinh nghiệm, một phần kiến thức cũng do cóp nhặt và học hỏi từ nhiều anh em khác nữa như thachpham ...

Làm seo là một công việc mà đòi hỏi đam mê và sức chịu rất là kinh khủng, rất ít anh em nào vừa làm seo mà vừa tự xây dựng server, hosting, website ... nói chung là từ a-z cho sản phẩm của chính mình ( E là một ví dụ đây kakaka )

Hy vọng là bài viết không dài này sẽ có thể giúp đỡ được anh em trong việc lựa chọn, sử dụng và tối ưu hệ thống webserver của anh em.

Câu hỏi đầu tiên của anh em thường là nên chọn

VPS hay là Shared Host?

Có một cái ví dụ nhỏ nhỏ như này. Anh em có thể coi Shared Host là một dãy nhà trọ có lối đi chung, toilet dùng chung còn VPS là một dãy nhà trọ cao cấp hơn tẹo, có toilet riêng cho mỗi phòng nhưng vẫn sử dụng chung lối đi.

Vậy thì có cái nào mà không chung chạ không? Có chớ, cái đấy sẽ là Dedicated Server, anh em tự chơi một sân, không chung với thằng nào cả. Giá thì cao là chắc chắn.

Anh em có thể thấy được yếu điểm của Shared Host là nếu đông người thì khả năng chờ đợi là rất cao ( Tốc độ xử lý ), tài nguyên ( toilet ) phải được sử dụng chung dẫn đến khả năng linh hoạt không cao, lỡ hôm nào có anh hàng xóm bị tiêu chảy thì cả ngày hôm đấy anh em sẽ phải còng lưng ra chịu đựng chung.

Ngược lại, với VPS các anh em sẽ có toilet riêng, anh em muốn ngồi bao lâu cũng được mà không phải lo lắng việc thằng hàng xóm nó có canh me mình hay không.

Có thể nói rằng VPS thường ổn định hơn Shared Hosting là đúng, nhưng chưa chuẩn ... vì sao?

Vì dù là Shared Host hay VPS thì anh em cũng đang ở trọ mà thôi. Lỡ hôm đấy mưa gió trở trời, kết cấu căn trọ không tốt ( Server bị DDOS, Máy chủ bị hack ... ) thì khả năng tát nước cứu thân vẫn xảy ra nhé anh em.

Nhưng mà anh em đừng lo, vì cơ bản có toilet riêng là sướng rồi !

Ngày xưa, khi mà cơ sở hạ tầng còn kém thì mới có chuyện nên dùng shared host hay vps ... ngày nay, VPS có cái giá khoảng 50 ngàn một tháng ... trung bình 100 ngàn một tháng thì chả tội gì anh em phải dùng Shared Host cả.

Tất nhiên là việc sử dụng VPS nó sẽ hơi khó hơn Shared Host một chút, vì nhà vệ sinh chung thì tâm lý thường kệ cha nó, thằng nào dọn dẹp thì cứ việc... Còn toilet riêng mà không vệ sinh cẩn thận thì ... thôi chả nói nữa!.

Tóm lại là sau bài viết này, anh em có thể tự tin sử dụng VPS mà không lăn tăn gì cả!

Thông thường khi vừa tiếp xúc với VPS và các dòng lệnh của nó, anh em sẽ được giới thiệu các Script tự động cài đặt, tự động hỗ trợ các kiểu ... như là có thêm em ôsin ngày ngày phục vụ anh em vậy.

Nhưng mà anh em nên nhớ, cái gì cũng có điểm sáng và điểm tối.
  • Sáng ở đây là nó sẽ giúp anh em làm việc nhanh hơn
  • Tối ở đây là nhanh, nhưng chưa chắc tốt và ổn định
Vậy,

Có nên sử dụng các Script hỗ trợ cài đặt VPS tự động không?

Ngắn gọn, xúc tích luôn là không nhé.

Vì sao?

Vì các bước để cài đặt VPS chả có gì là khó cả, anh em làm vài lần là hiểu vấn đề ngay. Ngoài ra thì anh em nên để ý một chút về bảo mật và tính riêng tư. Các anh em nếu xuất thân từ Dev ra như mình thì việc đọc và hiểu script không khó nhưng đa phần các anh em đang đọc bài này thì đôi khi việc này nó khá là mơ hồ đúng không?

Vậy nên một khi anh em đã không rõ cái script kia nó làm gì, sắp làm gì thì anh em không nên giao toàn bộ niềm tin vào đấy, có ngày sấp mặt như chơi chứ chả đùa được.

Yên tâm, tí nữa mình sẽ hướng dẫn anh em cài đặt VPS bằng tay, và mình đảm bảo với anh em nó không hề khó!

Thôi khỏi chờ, làm luôn nhé

Các câu lệnh cần biết khi cài đặt VPS là gì?

Mình sẽ không đi sâu vào việc chọn nhà cung cấp hosting nào, vì có rất nhiều lựa chọn và các bài so sánh của các anh em đi trước viết rồi. Anh em dạo một vòng google và chọn một nhà cung cấp mà anh em thích nhé.

Một số các hosting ở nước ngoài mà nhiều anh em sử dụng:

  1. Vultr
  2. Linode => Mình đang dùng cái này
  3. Digital Ocean

Việc anh em cần làm là lựa chọn gói VPS cho vừa nhu cầu sử dụng.

Thông thường nếu như website của anh em có lượt truy cập dưới 10.000-35.000 một tháng thì hầu như toàn bộ Shared Host và VPS gói thấp nhất đáp ứng dư sức nhu cầu này, anh em không cần mua gói đắt tiền làm gì.

Tuy nhiên nếu như website của anh em có chức năng đặc biệt, cần sử dụng tài nguyên để tính toán và xử lý ( Webapp chẳng hạn ) thì anh em nên cân đối chọn gói có mức ram tầm 2GB trở lên nhé.



Việc tiếp theo anh em cần lựa chọn cho mình nền tảng của VPS ... có 2 lựa chọn phù hợp cho anh em là Ubuntu hoặc CentOS, ngoài ra nếu anh em thích thì có thể nghiên cứu thêm các thằng khác ...
  1. Về Ubuntu thì có thể chơi hẳn thằng mới nhất là 17.04 hoặc là 16.04 LTS
  2. Còn CentOs thì cứ CentOS 7 mà chơi cho nó hợp thời. Đừng sợ gì cả

100% các nhà cung cấp hosting và vps khi anh em mới đăng ký lần đầu đều có hướng dẫn rất chi tiết cách TẠO và KHỞI ĐỘNG con VPS của anh em nên em sẽ không tốn thêm lượt cuộn chuột của anh em làm gì mà để dành cho cái khác.

Sau khi khởi động VPS thành công ( Như hình là VPS của Vultr nhé )

Lúc này là lúc anh em sẽ kết nối vào VPS để củ hành nó. Vậy làm sao đây?

Anh em nếu dùng Mac thì có thể sử dụng Terminal mặc định để kết nối, còn nếu anh em dùng windows thì có thể sử dụng command line.

Câu lệnh chung cho cả 2 thằng là ssh <user>@<ip-của-vps>

Mặc định thường sẽ là ssh root@<ip-của-vps>

Khi anh em khởi tạo VPS thì sẽ có một cái mật khẩu để đăng nhập vào VPS, cái này gọi là root password ( Anh em nên lưu cái pass này lại để sử dụng cho mỗi lần đăng nhập )

Thường thì dãy password này là một mớ các ký tự và số kết hợp, rất khó nhớ. Nhưng mà để cho đảm bảo thì anh em không nên đổi mật khẩu quá dễ làm gì.

Sau khi đăng nhập thì câu lệnh đầu tiên sẽ là


Cho Ubuntu apt-get update && apt-get upgrade -y

Cho CentOs yum update -y



Câu lệnh này có tác dụng là update các package lên bản mới nhất.


Tiếp theo,

Bây giờ là lúc anh em nên chọn cho mình xem webserver anh em muốn là gì.

Có 3 lựa chọn là

  1. Nginx
  2. Apache
  3. LiteSpeed ( cái này mình sẽ có bài hướng dẫn riêng )
Các bước Setup một VPS chạy Nginx cơ bản

Nginx là gì, ưu điểm và khuyết điểm của Nginx thì anh em xem trên mạng nhé. Mình mà viết ra thì dài lắm ...

Ubuntu / CentOS với NGINX
Đỏ là cho Ubuntu
Xanh là cho CentOS
Xanh dương là cho cả hai


Cài đặt Nginx :

Ubuntu
> sudo apt-get install nginx

CentOS
> sudo yum install epel-release
> sudo yum install nginx

> sudo systemctl start nginx
> sudo systemctl enable nginx

Sau khi cài đặt xong, anh em thử nhập : nginx -v
Nếu hiện ra : nginx version: nginx/1.10.3 ( Hoặc version khác ) thì là cài đặt thành công

Cài đặt Tường lửa :
Ubuntu
  1. sudo ufw app list ( Xem các app đang chạy để thêm vào ufw )
  2. sudo ufw allow <item> ( Có bao nhiêu item thì add bấy nhiêu cái nhé anh em )
  3. sudo ufw enable ( Bật tường lửa ) ( nếu nó hỏi có tiếp tục hay không thì anh em gõ "y" rồi enter )
  4. sudo ufw status ( xem status của ufw )
CentOs
  1. sudo firewall-cmd --permanent --zone=public --add-service=http
  2. sudo firewall-cmd --permanent --zone=public --add-service=https
  3. sudo firewall-cmd --reload



Folder webroot ( Chỗ lưu trữ trang web của anh em) mặc định của Ubuntu sẽ nằm ở

/var/www/html/

Folder webroot ( Chỗ lưu trữ trang web của anh em) mặc định của CentOS sẽ nằm ở

/usr/share/nginx/html

TUY NHIÊN, MÌNH MUỐN ĐẶT WEBSITE Ở ĐÂU LÀ TÙY Ý NÊN MÌNH SẼ ĐỂ VÀO

/var/www

CHO NÓ ĐƠN GIẢN


Bây giờ anh em cần tạo "Server block" để chứa cái website của anh em. Và việc đầu tiên là tạo cái folder để chứa các file cho website

Anh em nên tạo tên folder trùng với tên domain để dễ quản lý nhé.

Tạo folder và set quyền cho nó ( Nhớ đổi cái phần màu đỏ thành domain của anh em nhé )

Code:
> sudo mkdir /var/www/<site>.com
> sudo chown -R $USER:$USER /var/www/<site>.com
> sudo chmod -R 755 /var/www
Tạo server-block để nginx hiểu cái website của anh em đang ở đâu
Nginx có một file config mặc định tên là default ( File này chứa cấu hình cơ bản để nginx hoạt động )

Việc cần làm là mình sẽ copy cái đó ra một file khác, đổi tên thành domain của mình ( Đây sẽ là file config chính của anh em cho website, sau này muốn tạo website khác thì lại copy ra đổi tên thành site khác nhé. )

Anh em vào dùng dòng lệnh sau để vào thư mục /etc/nginx/
> cd /etc/nginx/

Nếu đã có sẵn 2 thư mục "sites-availables" và "sites-enabled" thì anh em hãy copy file config mặc định thành file config riêng của anh em, mục đích là để dễ quản lý và có tính riêng biệt.
> sudo cp /etc/nginx/sites-available/default /etc/nginx/sites-available/<site>.conf

Để xem nội dung file config anh em gõ:
> nano /etc/nginx/sites-available/<site>.com

Nội dung sẽ hiện ra như sau :

Code:
server {
       listen 80 default_server;
       listen [::]:80 default_server;

       root /var/www/html;
       index index.html index.htm index.nginx-debian.html;

       server_name _;

       location / {
               try_files $uri $uri/ =404;
       }
}
Nếu không thấy có 2 thư mục "sites-available" và "sites-enabled"

Thì anh em tạo nó bằng lệnh:

Code:
> sudo mkdir /etc/nginx/sites-available
> sudo mkdir /etc/nginx/sites-enabled
> sudo nano /etc/nginx/sites-available/<site>.conf
sau đó gõ nội dung như đoạn trên vào là được.

Anh em sử dụng các phím mũi tên để di chuyển con trỏ đến nơi cần chỉnh sửa và sửa lại các thông tin như sau cho phù hợp

Sửa root thành folder lúc nãy anh em đã tạo

root /var/www/<site>.com;

Sửa server_name thành domain của anh em
server_name <site>.com www.<site>.com;

Sửa location để sử dụng Pernament Link nếu anh em dùng wordpress

Code:
location / {
   index index.php index.html index.htm;
   try_files $uri $uri/ /index.php?$args;
}
Sau đó anh em ấn tổ hợp phím ctrl-x , chọn y và enter để thoát và save lại

Việc cần làm tiếp theo là tạo Symbolic Link cho file config, đơn giản gõ như sau:
> sudo ln -s /etc/nginx/sites-available/<site>.com /etc/nginx/sites-enabled/

Cuối cùng, anh em bật "server_names_hash_bucket_size" trong config mặc định của nginx lên, mục đích là để tránh các vấn đề khi sử dụng server_name.

Mở file config của nginx bằng lệnh
> sudo nano /etc/nginx/nginx.conf

sau đó bỏ dấu # trước biến "server_names_hash_bucket_size" và thêm include /etc/nginx/sites-enabled/*.conf;

Nội dung file config sẽ có dạng:

Code:
http {
   . . .
   include /etc/nginx/sites-enabled/*.conf;
   server_names_hash_bucket_size 64;
   . . .
}
Ok, gần xong rồi. Tiếp theo là test xem config chuẩn chưa & restart nginx bằng lệnh:
> sudo nginx -t
> sudo service nginx restart


Bây giờ các anh em tạo thử một file html trong folder website của anh em và truy cập vào domain thử sẽ thấy nội dung trang web hiện ra.

Ví dụ: nano /var/www/<site>.com/index.html

Nhập đoạn html vào như sau :

HTML:
<html>
   <head>
       <title>Welcome to lamseo.com!</title>
   </head>
   <body>
       <h1>Success!  Lamseo.com đã chạy rồi !</h1>
   </body>
</html>
Nhớ ctrl-x để save và thoát ra.

Bây giờ anh em vào <site>.com sẽ thấy nội dung vừa nãy hiện ra nhé.

Để chạy được wordpress thì anh em cần phải cài thêm PHP và MySQL. Cài đặt cũng đơn giản thôi.

Cài đặt PHP bản mới nhất 7.1

Ubuntu
Code:
> sudo apt-get install -y python-software-properties

> sudo add-apt-repository -y ppa:ondrej/php
> sudo apt-get update -y
> sudo apt-get install -y php7.1 php7.1-fpm php7.1-cli php7.1-common php7.1-mbstring php7.1-gd php7.1-intl php7.1-xml php7.1-mysql php7.1-mcrypt php7.1-zip
> php -v
CentOs
Code:
> sudo rpm -Uvh https://dl.fedoraproject.org/pub/epel/epel-release-latest-7.noarch.rpm
> sudo rpm -Uvh https://mirror.webtatic.com/yum/el7/webtatic-release.rpm
> sudo yum install -y mod_php71w php71w-cli php71w-common php71w-gd php71w-mbstring php71w-mcrypt php71w-mysqlnd php71w-xml
> sudo systemctl restart nginx.service php-fpm.service
> php -v
Nếu hiện ra thông tin version của Php đại khái như sau thì anh em đã cài Php thành công

PHP 7.0.15-0ubuntu0.16.04.4 (cli) ( NTS )
Copyright (c) 1997-2017 The PHP Group
Zend Engine v3.0.0, Copyright (c) 1998-2017 Zend Technologies
with Zend OPcache v7.0.15-0ubuntu0.16.04.4, Copyright (c) 1999-2017, by Zend Technologies
Cài đặt MariaDB ( Mysql )

UBUNTU
Thêm key và package vào ubuntu bằng các lệnh:

> sudo apt-get install software-properties-common
> sudo apt-key adv --recv-keys --keyserver hkp://keyserver.ubuntu.com:80 0xF1656F24C74CD1D8
> sudo add-apt-repository 'deb [arch=amd64,i386,ppc64el] http://download.nus.edu.sg/mirror/mariadb/repo/10.2/ubuntu xenial main'


Bắt đầu cài đặt bằng lệnh:
> sudo apt update -y
> sudo apt install mariadb-server


Xem thông tin phiên bản
> mysql --version

CENTOS
Thêm thông tin package bằng cách copy đoạn dưới này vào file Maria.repo

# MariaDB 10.2 CentOS repository list - created 2017-07-31 05:40 UTC
# http://downloads.mariadb.org/mariadb/repositories/
[mariadb]
name = MariaDB
baseurl = http://yum.mariadb.org/10.2/centos7-amd64 gpgkey=https://yum.mariadb.org/RPM-GPG-KEY-MariaDB
gpgcheck=1
> nano /etc/yum.repos.d/MariaDB.repo
Sau khi copy thì ctrl-x để save và thoát ra

> sudo yum install MariaDB-server MariaDB-client
>
sudo systemctl start mariadb
> mysql --version

Nếu thấy hiện ra thông tin đại khái như sau là thành công
mysql Ver 15.1 Distrib 10.1.22-MariaDB, for debian-linux-gnu (x86_64) using readline 5.2
Như vậy là anh em đã hoàn tất cài đặt một VPS với Nginx - Php7.1 - MariaDB 10.2 ( Toàn bộ là phiên bản mới nhất )

Việc tiếp theo là cài đặt wordpress hoặc website của anh em vào folder anh em tạo lúc nãy là ok.

Ubuntu / CentOS với APACHE

Với Apache thì cách làm cũng tương tự Nginx, tuy nhiên có một số tùy chỉnh khác nữa, anh em có thể tham khảo các bài hướng dẫn trên mạng. Nhưng mình gợi ý anh em sử dụng Nginx vì tốc độ của nginx được cho là nhanh hơn apache, độ bảo mật cũng cao hơn.

( Khi nào rảnh thì mình sẽ cập nhật phần apache ở đây )

Ok, nãy giờ là một mớ dòng lệnh nghe khá là chán, mình sẽ tiếp tục bài viết với cái khác cho nó đỡ khô khan chút.

Vấn đề tiếp theo là làm thế nào để website chúng ta chạy nhanh, mượt, tạo cho người dùng cảm giác "trời ơi, nhanh quá, phê quá ... "

Vậy thì làm sao?

Cached chứ còn gì nữa ...

Vậy Cached là gì? Sử dụng Cached như thế nào là đúng cách?

Chủ đề này có khá nhiều tranh cãi, đa số mỗi anh em sẽ chọn cho mình một cách để cache mà anh em cho là tối ưu nhất, nhanh nhất, mạnh nhất ... vì thế mình sẽ không nói cách nào tốt nhất mà chỉ đưa cho anh em cái cần câu, anh em tự đi câu cá nhé.

Cache là gì?

Đơn giản để anh em dễ hiểu thì cache là cách chúng ta tạo ra một bản lưu hoàn chỉnh của trang web để khi người dùng truy cập vào trang web đó thì server sẽ đưa cho người dùng ngay trang web đó mà không tốn công sức tạo lại trang web từ đầu.

Vậy tức là sao?

Tức là server sẽ chỉ phải bỏ công sức ra để render ( dựng, xử lý ) trang web cho lần đầu tiên, sau đó lưu trữ cái trang đó trong memory ( Memcached ) hoặc đĩa cứng ( Disk Cached ) để phục vụ cho người dùng.

Mỗi bản lưu cache sẽ tồn tại bao lâu?

Các bản lưu cache sẽ được lưu trữ và tồn tại với thời gian tùy anh em điều chỉnh. Hoặc sẽ được làm mới mỗi khi anh em cập nhật bài viết hoặc thêm mới bài viết.

Có bao nhiêu cách tạo Cache, loại cache?

Có khá nhiều công nghệ tạo và quản lý cache. Tuy nhiên mình phân loại nó như sau:
  1. Page Cached
  2. Database Cached
  3. Object Cached
  4. Browser Cached
Vì bài viết tập trung vào wordpress nên mình sẽ nói đến 2 loại cache phục vụ tốt cho thằng này. ( Mình chỉ dùng 2 thằng là Page Cache và Database Cache )

Tác dụng của nó ra sao?

Page Cache : sẽ tạo ra bản lưu trữ trang web, giúp server không phải tạo lại trang mỗi khi có request đến từ người dùng. Là sao?

Có nghĩa là nếu không có cache, mỗi request gửi đến server sẽ phải xử lý HTML, CSS, Script, Php code để tạo ra một trang html trả về cho người dùng. Nếu có cache thì khi nhận được request, server trả về trang html đã được lưu trữ sẵn mà không tốn công xử lý nó. ( Giúp cho trang web hiển thị gần như ngay lập tức )

Database Cache : Mỗi một trang web, khi được server xử lý sẽ phải truy vấn xuống database để lấy nội dung, thông tin cần thiết. Database cache sẽ giúp cho server giảm tải được các truy vấn trùng lặp. Cơ chế tương tự Page cache nhưng dùng cho các truy vấn phía server.

Sử dụng cache thế nào cho đúng cách?

Việc sử dụng cache đúng cách giúp cho server của anh em hoạt động hiệu quả và mượt mà hơn. Tuy nhiên việc config cache tương đối phức tạp ( Nói vậy chứ làm vài lần cũng ok thôi ) ... anh em nên đọc một số hướng dẫn trên mạng để có thêm kinh nghiệm và kiến thức nhé.

Ngoài ra, wordpress có một số plugin hỗ trợ cache khá ổn định. Bao gồm cả có phí và miễn phí như:
  1. WP Super Cache
  2. W3tc cache
  3. WP Rocket ( Có phí )
  4. Litespeed Cache ( Dùng riêng cho webserver Litespeed ) <= mình đang dùng cho https://didaulamgi.com
Cách cài đặt thì đã có rất nhiều trên mạng, mình sẽ không đề cập ở đây sẽ khiến bài viết trở nên dài và không cần thiết.

Với một server 5$ có sử dụng cache thì có thể chịu đựng được số lượng truy cập khoảng 30.000 / tháng vô tư luôn nhé.

Chán chưa anh em, đọc nguyên cái bài dài vãi mà toàn gõ cọc cọc cọc. Nếu như anh em cảm thấy việc tự setup VPS bằng tay như thế khá mất thời gian và không cần thiết thì bây giờ mình sẽ bù đắp cho anh em bằng cái này.

đó là gì?

Hướng dẫn tạo hoàn chỉnh VPS - Website wordpress trong 30s

Cái này là mì ăn liền cho anh em nhé. Nó sẽ tự động cài đặt toàn bộ các thứ, config hoàn chỉnh. Anh em chỉ cần chạy là sẽ có một website như ý trong 30s

Lưu ý, thằng này nó chỉ hỗ trợ Ubuntu. Anh em nào dùng CentOS thì có thể đọc thêm ở các nguồn tham khảo khác.

Script này là "EasyEngine" => trang chủ : https://easyengine.io/

Anh em sử dụng script này trên một VPS trắng tinh. Tức là VPS vừa được khởi tạo chưa cài bất cứ gì để tránh các xung đột không đáng có.

Cài đặt EasyEngine bằng lệnh

> wget -qO ee rt.cx/ee && sudo bash ee

Cài đặt wordpress bằng câu lệnh. trong đó <site>.com là domain của anh em. Nhớ đổi user name và password anh em muốn.

> sudo ee site create <site>.com --wp --user=username --pass=password


Sau khi chạy 2 câu lệnh trên thì anh em đã có một website wordpress hoàn chỉnh rồi. Việc tiếp theo là truy cập vào tên miền của anh em và thưởng thức.

Một vài tùy chọn nâng cao cho cache và ssl ( Đọc thêm: SSL là gì?)

EasyEngine hỗ trợ anh em cài đặt cache tự động và ssl tự động luôn.

Anh em có thể làm như sau : ( Chú ý, mỗi câu lệnh là một loại cache khác nhau. Tùy anh em lựa chọn dùng loại nào nhé )

Gợi ý: mình hay dùng dòng màu đỏ

> ee site update example.com --wp # install wordpress without any page caching
> ee site update example.com --w3tc # install wordpress with w3-total-cache plugin
> ee site update example.com --wpsc # install wordpress with whisp-super-cache plugin
> ee site update example.com --wpfc # install wordpress + nginx fastcgi_cache
> ee site update example.com --wpredis # install wordpress + nginx redis_cache

Nếu anh em muốn cài SSL thì làm như sau
> ee site update <site>.com --letsencrypt

Vậy là xong, anh em đã có một website hoàn chỉnh có hỗ trợ cache và ssl.

Bài viết cũng khá dài, hy vọng là giúp ích được anh em không còn ngại dùng VPS nữa. Nếu có chỗ nào sai xót, anh em cứ comment nhiệt tình nhé. Mọi đóng góp của anh em sẽ được bổ sung vào bài viết.

Cám ơn anh em đã đọc đến đây!
 
Last edited:

Seoer

New Member
Mình cũng đang ngồi vọc mấy cái này. cứ cài rồi re-install @@ hy vọng được mời cafe với cao nhân @@
 

leekad

Ăn, ngủ, SEO
Mình cũng đang ngồi vọc mấy cái này. cứ cài rồi re-install @@ hy vọng được mời cafe với cao nhân @@
He he, bác cứ nói quá. Mình ở HCM, nếu được thì anh em cafe cho vui